Video hoạt hình Gia Đình Vui Vẻ – 贝女儿好妈妈之快乐的家庭 – Phần 2 – Tập 077 – 手机(上) Điện thoại (thượng)
Trung bình 5 trên tổng số 1 bình chọn

Video hoạt hình Gia Đình Vui Vẻ – 贝女儿好妈妈之快乐的家庭 – Phần 2 – Tập 077 – 手机(上) Điện thoại (thượng)


Xem các bài khác ở đây


Tập 077

Lời + dịch

手机(上) Điện thoại (thượng)

老妈, 要不要我帮忙啊 Mẹ, muốn con con giúp gì không?

你的作业写完了吗?Làm xong bài tập chưa?

那也不用帮忙, 你去看书吧 Thế thì không cần con giúp, đi đọc sách đi

老妈, 看在我难得帮你一次忙的份上。 就成全我吧。 Mẹ, xem con khó khăn lắm mới giúp mẹ được một lần. cho con làm đi.

那, 你帮我把这些碗都摞起来吧。ờ, vậy giúp mẹ chồng đống bát kia lên

没问题 không vấn đề gì

慢着,这些菜你会不会弄啊 chậm thôi, chỗ rau này con có biết làm không đó

这有什么不会的, 再说了不会, 不是还有你教我吗 có gì không biết được chứ, lại nói không biết, không phải có mẹ dạy con sao?

小心,你知道这是什么吗?这可是芋头,碰了会痒的。 Cẩn thận, con có biết đây là cái gì không? Đấy là khoại sọ đó.Chạm vào sẽ bị ngứa đó.

哈,老妈你看, 我不痒啊。啊开始痒了。老妈呀, 你也不早说,好痒啊。Mẹ xem, con có ngứa đâu, á ngứa rồi. mẹ, sao mẹ không nói sớm, ngứa quá.

用火考一下就不痒了。还帮忙。不帮倒忙就不错了。Hơ qua lửa sẽ không ngứa nữa. Thế mà còn đòi giúp. Không giúp đã không sao rồi.

老爸,最近我好像觉得家里少了点什么Bố, dạo này con thấy trong nhà thiếu thiếu gì đó

是吗?少了点什么? Thật sao? Thiếu gì nhỉ?

好长时间没有听到老爸念诗了lâu rồi con không nghe thấy bố ngâm thơ rồi

不念了,对牛弹琴。伤了自尊,还让牛犯困không ngâm thơ nữa, đàn gảy tai trâu. Tổn thương đến lòng tự trọng, lại còn ru trâu ngủ

老爸我发誓 这次绝对不会睡着。一段时间不听还真有点不习惯呢。Bố, con xin thề lần này sẽ không ngủ gật. một dạo không nghe có chút không quen.

哈哈哈哈真的吗?小迪果真是我的女儿啊。我刚作完一首诗,要不要听一听 thật sao? Tiểu Di đúng là con gái bố. bố vừa làm xong một bài thơ, có muốn nghe ?.

好啊。。。được ạ

马路上,有一只鹅。不。那不是鹅, 那是一只企鹅。大海里,有一条鱼。不。那不是鱼。那是。。。 Trên đường có một con ngỗng, không, đó không phải ngỗng, đó là một con chim cánh cụt. Trong lòng biển lớn, có một chú cá. Không. Đó không phải là cá , đó là….

好。老爸,这首现代诗我喜欢. Hay, bố, bài thơ hiện đại này con rất thích.:)

今天小迪怎么突然变了个人似的。居然主动帮我做家务hôm nay tiểu Di như nào lại biến thành một người khác vậy. lại có thể chủ động giúp mẹ làm đồ ăn.

小迪姐姐,你突然长达了. Chị tiểu Di, chị đột nhiên trưởng thành rồi

你居然送我花,小迪,说吧。有在图谋不轨些什么? Em đột nhiên tặng chị hoa, tiểu Di, nói đi, mưu mô làm loạn điều gì?

我确实有个想法。我。。。我想让你们给买个手机。同学们都有了,我也想要一部. Thực ra em có một ý kiến. em… em muốn mọi người mua điện thoại cho em. Các bạn học đều có hết rồi, em cũng muốn một cái.

买手机?不要想了,吃饭。Mua điện thoại? không cần nghĩ nữa, ăn cơm.

手机又不影响学习,还能帮助我学习。为什么不可以?điện thoại cũng không ảnh hưởng đến việc học tập, còn giúp ích cho việc học của con. Tại sao lại không được?

你这么小就用手机呀。Em còn nhỏ như vậy mà dùng điện thoại à

我十三了, em đã 13 tuổi rồi

你居然这么老了, chị bỗng dưng già rồi

小家伙,吃你的饭。Thằng ranh, ăn cơm của my đi

听你妈妈的. Nghe mẹ con đi

小迪,这个益智游戏挺好玩的。要不要玩一下?tiểu Di, trò chơi giải đố này chơi thú vị lắm đó. Có muốn chơi một lát không?

我不玩了,你玩吧. Mình không chơi nữa, câu chơi đi

哈哈哈。这点难度是难不到我的智商的。我又过了一关. Hahaha, độ khó này không làm khó nổi chỉ số thông minh của mình. Mình lại qua cửa rồi

小龙,我通过手机上网 联系到了小学同学. Tiểu Long, mình qua mạng điện thoại liên lạc được với bạn học cấp 1.

这没什么呀. Không phải như vậy chứ?

可他现在人在澳大利亚. Nhưng cậu ấy đang ở australia

这么远,也能。。。xa như vậy, cũng được…

没问题的, không vấn đề gì

来,怎么弄的?我也试试。Nào, làm như nào vậy? mình cũng thử xem.

小迪。来。帮我拍一张照片。留下这个课间休息的倩影。小迪要不要我们来张合影啊?tiểu Di , giúp mình chụp một bức ảnh, lưu lại hình ảnh đẹp giờ giải lao. Tiểu Di hay là chúng ta chụp bức ảnh chung nha

不了không đâu.

来吗。你的手机怎么样了?thế nào, điện thoại của cậu thế nào rồi?

他们不同意. Họ không đồng ý

现在我们大伙只有你没有手机了。你可要加油啊。Bây giờ mọi người chúng ta chỉ có cậu là chưa có điện thoại. cậu phải cố gắng nha.

是啊。看来我得曲线教国,巧用妙计。搞到居于我的手机。Đúng đó, xem ra mình phải đi đường vòng rồi, phải dùng diệu kế . Nhận diện điện thoại của mình.

老爸。。。老爸。。。老爸。。。bố, bố, bố

哦,小迪回来了.ồ, tiểu Di đã về rồi.

老爸,这个给你。这是一个书单。你得给我买书啊。Bố, cái này cho bố. đây là một danh sách sách. Bố mua cho con nha

这么多呀, 你看得完吗?nhiều như vậy à, con xem đọc hết không?

没问题。你负责买,我负责看。Không vấn đề, bố phụ trách mua, con phụ trách đọc.

这算下来,三百多块啊。怎么要买这么多的书啊?chỗ này tính ra cũng hơn 300 đồng đó. Thế nào lại mua nhiều sách như vậy chứ

老爸。我又没有别的兴趣爱好。看书还不行吗?你不是经常教导我们要多阅读吗?bố, con cũng không còn hứng thú, sở thích gì khác. Đọc sách cũng không được sao? Bố không phải thường dạy bảo chúng con cần đọc nhiều sao?

是是是。要多阅读được , được, được. cần đọc  nhiều

是。这是有点多。要是有手机就好了。可以看电子版,还不花钱。大部分的书都能接到免费版的。Đúng vậy. chỗ này có vẻ nhiều, nếu như có điện thoại thì tốt rồi. có thể xem bản điện tử, không cần trả tiền. đại bộ phận sách đều có thể nhận bản miễn phí.

这倒也是。我就有时候用手机看诗,有个手机也挺好的。Như vậy cũng đúng. Bố cũng có lúc dùng điện thoại đọc thơ, có một chiếc điện thoại cũng thật tốt.

是啊,所以我说要买部手机吗?đúng đó, vì thế con mới nói muốn mua một chiếc điện thoại sao?

这些书。。。好吧,你等一下. Chỗ sách này,.. được rồi. Đợi bố một lát.

耶耶耶。哈啊哈哈。没想到第一计就成功了哈哈哈。Yeh yeh yeh, hahaha. Không nghĩ rằng kế đầu tiên đã thành công rồi.

啊小迪啊。这是你老爸这辈子最宝贵的精神财富了。现在全都传给你了。你要看的书大部分都有。你要好好的把这些书看完。继往开来,薪火相传. Tiểu Di à, đây là tài sản tinh thần quý giá cả đời bố. hiện tại đều truyền cho con. Sách con muốn xem đại bộ phận đều có. Con phải từ từ xem hết chỗ sách đó, tương lai sáng lạn, kiến thức lưu truyền.

不要。。。hay là

谢谢我的好姐姐。老妈,我来给你演示一下。手机里的定位功能。Cảm ơn chị tốt của em. Mẹ, con biểu diễn cho mẹ một chút công năng định vị trong điện thoại.

大迪给我演示过了。 我也没太搞明白。Đại Di đã biểu diễn qua rồi. Mẹ cũng chưa hiểu rõ……………

吗。这不是我再给你演示一遍吗?mẹ, hay là con biểu diễn lại cho mẹ một lần đi.

哦,马上播电视剧了。ô, sắp có phim truyền hình rồi.

马上就好。老妈,你看。这是我们的位置。我给你换一下。你看,这是我们家的卫星地图。Xong ngay đây. Mẹ, đây là vị trí của chúng ta. Con đổi cho mẹ , mẹ xem, đây là bản đồ vệ tinh của nhà chúng ta.

看看还真的。这不就是拿的菜市场吗?xem xem như thật này. Đây không phải là chợ rau sao?

是啊,老妈。将来我买了手机后你就可以随时定位我。这样我就可以和妈妈更好的心连心了。哈哈. Đúng vậy, mẹ, tương lai sau khi con mua điện thoại rồi, mẹ có thể bất cứ lúc nào nào định vị con. Như vậy con và mẹ  có thểdễ dàng  tâm liền tâm rồi.

我是一个开明的母亲。我才不会限制孩子们的自由呢。要放手。让你们在广阔的天地里摔打成长

哎呀。。。mẹ là một người mẹ tân tiến, mẹ sẽ không muốn hạn chế tự do của con cái đâu. Yên tâm đi, để cho các con trong thế giới rộng lớn rèn luyện trưởng thành.

虽然这些垃圾碍眼不过周边的其它地方还挺好的. Mặc dù chỗ rác khó coi nhưng  chỗ bên cạnh đó cũng được đó.

同学们。这个垃圾场我们考察完了。准备去往下一个地点。荒郊野外。希望大家结伴同行,注意安全. Các em học sinh, bãi rác này chúng ta kiểm tra qua rồi, chuẩn bị đi đến địa điểm tiếp theo.  Nơi hoang dã,. Hi vọng mọi người cùng nhau đồng hành, chú ý an toàn

荒郊野外。。。荒郊野外。。哈哈。我有办法了。等会,我故意走失。我没有手机家人联系不到我。这样老妈就一定会给我买手机了。陈小迪。你实在是太聪明了。绝顶的聪明。Nơi hoang dã… nơi hoang dã.. haha. Mình có cách rồi.  đợi lát , mình sẽ gố ý đi sai. Mình không có điện thoại người nhà không liên lạc được cho mình. Như vậy mẹ nhất định sẽ mua điện thoại cho mình rồi. Trần tiểu Di, mình thực sự quá thông minh rồi. vô cùng thông minh.

小迪,快点tiểu Di, nhanh lên

好的,来了. Được rồi, đến đây

青山绿水啊,我要感谢你们。我的手机梦想马上就要实现了。森林是个神奇的地方。我爱大森林。时间差不多了,够他们找的了。我得开始准备走出去点。手机哈哈哈。不会吧。完了,三条路都有人走过。他们走的是哪一条啊?不会吧,我把自已搞迷路了. Rừng núi, mình muốn cảm ơn các bạn. ước mơ điện thoại của mình sắp thành hiện thực rồi. khu rừng là một địa điểm thần kì, mình yêu  khu rừng rộng lớn. Thời gian cũng được rồi, đủ để họ tìm mình rồi. Mình phải bắt đầu  chuẩn bị  đi ra chút. Điện thoại. hahaha. Không phải chứ? Tiêu rồi, ba con đường đều có người đi qua. Bọn họ đi con đường nào vậy? không phải chứ, mình làm cho chính mình lạc đường rồi

我们家小迪还没有会来。Tiểu Di nhà tôi vẫn chưa có về nhà.

大家都回来了。就是小迪没有回来。很有可能迷路了。Mọi người đều về rồi. chỉ có tiểu Di vẫn chưa về, rất có khả năng lạc đường rồi.

这可怎么办啊?Vậy phải làm sao đây?

在这里也不是办法呀。我们还是去找吧。ở trong đây cũng không  phải biện pháp, hay là chúng ta đi tìm đi.

只能这样了 chỉ nên như vậy thôi

我去拿车钥匙 con đi lấy chìa khóa xe

我也去,哎呀 con cũng đi , aiya

你陪太奶奶在家里,我们马上就回来。Em ở nhà với bà Thái, mẹ và chị về ngay

坏境社的活动不让我去。现在去找人还不让我去。真没劲. Hoạt đông xã hội không cho mình đi, bây giờ tìm người cũng không cho mình đi. Thật nhàm chán

不好了, 有妖怪呀。我不要手机了,不要还不行吗?让我回家呀。妈妈我要回家呀。Không xong rồi,  có quái vật, mình không cần điện thoại nữa, mình không cần có được không?  Cho tôi về nha a. mẹ, con muốn về nhà

老爷爷,我迷路了。能带我离开这里吗?ông ơi cháu lạc đường rồi. có thể đem cháu ra khỏi  chỗ  này không ạ?

这么晚了,你怎么在这里?来,上车。Muộn thế này tại sao cháu  ở đây? Nào, lên xe đi.

你们在哪啊? 你不知道?牛车?我没看到啊。Mọi người ở đâu rồi?  con không biết? xe bò? Mẹ chưa nhìn thấy.

你叫她们听声音。听到铃铛声了就快到了。Cháu gọi để họ nghe thấy tiếng, nghe thấy tiếng chuông thì sắp đến rồi

老妈,你们听声音,水牛的铃铛声。Mẹ, mọi người nghe tiếng chuông của trâu nước.

铃铛声?tiếng chuông?

哦我听到了。那边有铃铛声. ồ, con nghe thấy rồi, bên kia có tiếng chuông

爷爷,谢谢你。Ông ơi, cảm ơn ông ạ

妈妈,我错了。我再也不要什么手机了。Mẹ, con sai rồi. con không cần điện thoại nữa

不行,乖女儿。定位功能太重要了。走,妈妈给你买手机去。Không được, con gái ngoan. Công năng định vị quá quan trọng rồi, đi, mẹ đi mua điện thoại cho con.

 

PINYIN

Shǒujī (shàng) Điện thoại (thượng)
lǎo mā, yào bùyào wǒ bāngmáng a Mẹ, muốn con con giúp gì không?

Nǐ de zuòyè xiě wánliǎo ma? Làm xong bài tập chưa?

Nà yě bùyòng bāngmáng, nǐ qù kànshū ba Thế thì không cần con giúp, đi đọc sách đi

lǎo mā, kàn zài wǒ nándé bāng nǐ yīcì máng de fèn shàng. Jiù chéngquán wǒ ba. Mẹ, xem con khó khăn lắm mới giúp mẹ được một lần. Cho con làm đi.

Nà, nǐ bāng wǒ bǎ zhèxiē wǎn dōu luò qǐlái ba.Ờ, vậy giúp mẹ chồng đống bát kia lên
méi wèntí không vấn đề gì

mànzhe, zhèxiē cài nǐ huì bù huì nòng a chậm thôi, chỗ rau này con có biết làm không đó

zhè yǒu shé me bù huì de, zài shuō liǎo bù huì, bùshì hái yǒu nǐ jiào wǒ ma có gì không biết được chứ, lại nói không biết, không phải có mẹ dạy con sao?

Xiǎoxīn, nǐ zhīdào zhè shì shénme ma? Zhè kěshì yùtou, pèngle huì yǎng de. Cẩn thận, con có biết đây là cái gì không? Đấy là khoại sọ đó.Chạm vào sẽ bị ngứa đó.

Hā, lǎo mā nǐ kàn, wǒ bù yǎng a. A kāishǐ yǎngle. Lǎo mā ya, nǐ yě bù zǎo shuō, hǎo yǎng a.Mẹ xem, con có ngứa đâu, á ngứa rồi. Mẹ, sao mẹ không nói sớm, ngứa quá.

Yòng huǒ kǎo yīxià jiù bù yǎngle. Hái bāngmáng. Bù bāngdàománg jiù bùcuòle.Hơ qua lửa sẽ không ngứa nữa. Thế mà còn đòi giúp. Không giúp đã không sao rồi.

Lǎo bà, zuìjìn wǒ hǎoxiàng juéde jiālǐ shǎole diǎn shénme Bố, dạo này con thấy trong nhà thiếu thiếu gì đó

shì ma? Shǎole diǎn shénme? Thật sao? Thiếu gì nhỉ?
Hǎo cháng shíjiān méiyǒu tīng dào lǎo bà niàn shīle lâu rồi con không nghe thấy bố ngâm thơ rồi

bù niànle, duìniútánqín. Shāngle zìzūn, hái ràng niú fànkùn không ngâm thơ nữa, đàn gảy tai trâu. Tổn thương đến lòng tự trọng, lại còn ru trâu ngủ

lǎo bà wǒ fāshì zhè cì juéduì bù huì shuìzhe. Yīduàn shíjiān bù tīng hái zhēn yǒudiǎn bù xíguàn ne.Bố, con xin thề lần này sẽ không ngủ gật. Một dạo không nghe có chút không quen.

Hāhāhāhā zhēn de ma? Xiǎo dí guǒzhēn shi wǒ de nǚ’ér a. Wǒ gāng zuò wán yī shǒu shī, yào bùyào tīng yī tīng thật sao? Tiểu Di đúng là con gái bố. Bố vừa làm xong một bài thơ, có muốn nghe?.

Hǎo a…Được ạ

mǎlù shàng, yǒuyī zhǐ é. Bù. Nà bùshì é, nà shì yī zhǐ qì’é. Dàhǎi lǐ, yǒu yītiáo yú. Bù. Nà bùshì yú. Nà shì… Trên đường có một con ngỗng, không, đó không phải ngỗng, đó là một con chim cánh cụt. Trong lòng biển lớn, có một chú cá. Không. Đó không phải là cá, đó là….

Hǎo. Lǎo bà, zhè shǒu xiàndài shī wǒ xǐhuan. Hay, bố, bài thơ hiện đại này con rất thích.:)

Jīntiān xiǎo dí zěnme túrán biànle gèrén shì de. Jūrán zhǔdòng bāng wǒ zuò jiāwù hôm nay tiểu Di như nào lại biến thành một người khác vậy. Lại có thể chủ động giúp mẹ làm đồ ăn.

Xiǎo dí jiejie, nǐ túrán cháng dále. Chị tiểu Di, chị đột nhiên trưởng thành rồi

nǐ jūrán sòng wǒ huā, xiǎo dí, shuō ba. Yǒu zài túmóubùguǐ xiē shénme? Em đột nhiên tặng chị hoa, tiểu Di, nói đi, mưu mô làm loạn điều gì?

Wǒ quèshí yǒu gè xiǎngfǎ. Wǒ… Wǒ xiǎng ràng nǐmen gěi mǎi gè shǒujī. Tóngxuémen dōu

yǒule, wǒ yě xiǎng yào yī bù. Thực ra em có một ý kiến. Em… em muốn mọi người mua điện thoại cho em. Các bạn học đều có hết rồi, em cũng muốn một cái.

Mǎi shǒujī? Bùyào xiǎngle, chīfàn.Mua điện thoại? Không cần nghĩ nữa, ăn cơm.

Shǒujī yòu bù yǐngxiǎng xuéxí, hái néng bāngzhù wǒ xuéxí. Wèishéme bù kěyǐ?Điện thoại cũng không ảnh hưởng đến việc học tập, còn giúp ích cho việc học của con. Tại sao lại không được?

Nǐ zhème xiǎo jiù yòng shǒujī ya.Em còn nhỏ như vậy mà dùng điện thoại à

wǒ shísānle, em đã 13 tuổi rồi

nǐ jūrán zhème lǎole, chị bỗng dưng già rồi

xiǎo jiāhuo, chī nǐ de fàn.Thằng ranh, ăn cơm của my đi

tīng nǐ māmā de. Nghe mẹ con đi

xiǎo dí, zhège yì zhì yóuxì tǐng hǎowán de. Yào bùyào wán yīxià?Tiểu Di, trò chơi giải đố này chơi thú vị lắm đó. Có muốn chơi một lát không?

Wǒ bù wánle, nǐ wán ba. Mình không chơi nữa, câu chơi đi

hāhāhā. Zhè diǎn nándù shì nàn bù dào wǒ de zhìshāng de. Wǒ yòuguòle yī guān. Hahaha, độ khó này không làm khó nổi chỉ số thông minh của mình. Mình lại qua cửa rồi 

xiǎolóng, wǒ tōngguò shǒujī shàngwǎng liánxì dàole xiǎoxué tóngxué. Tiểu Long, mình qua mạng điện thoại liên lạc được với bạn học cấp 1.

Zhè méi shénme ya. Không phải như vậy chứ?

Kě tā xiànzài rén zài àodàlìyǎ. Nhưng cậu ấy đang ở australia

zhème yuǎn, yě néng…Xa như vậy, cũng được…

méi wèntí de, không vấn đề gì

lái, zěnme nòng de? Wǒ yěshì shì.Nào, làm như nào vậy? Mình cũng thử xem.

Xiǎo dí. Lái. Bāng wǒ pāi yī zhāng zhàopiàn. Liú xià zhège kè jiān xiūxí de qiànyǐng. Xiǎo dí

yào bùyào wǒmen lái zhāng héyǐng a?Tiểu Di, giúp mình chụp một bức ảnh, lưu lại hình ảnh đẹp giờ giải lao. Tiểu Di hay là chúng ta chụp bức ảnh chung nha

bùliǎo không đâu.

Lái ma. Nǐ de shǒujī zěnme yàngle?Thế nào, điện thoại của cậu thế nào rồi?

Tāmen bù tóngyì. Họ không đồng ý 

xiànzài wǒmen dàhuǒ zhǐyǒu nǐ méiyǒu shǒujīle. Nǐ kě yào jiāyóu a.Bây giờ mọi người chúng ta chỉ có cậu là chưa có điện thoại. Cậu phải cố gắng nha.

Shì a. Kàn lái wǒ de qūxiàn jiào guó, qiǎo yòng miàojì. Gǎo dào jūyú wǒ de shǒujī.Đúng đó, xem ra mình phải đi đường vòng rồi, phải dùng diệu kế. Nhận diện điện thoại của mình.

Lǎo bà… Lǎo bà… Lǎo bà…Bố, bố, bố

ó, xiǎo dí huíláile.Ồ, tiểu Di đã về rồi.

Lǎo bà, zhège gěi nǐ. Zhè shì yīgè shū dān. Nǐ de gěi wǒ mǎishū a.Bố, cái này cho bố. Đây là một danh sách sách. Bố mua cho con nha

zhème duō ya, nǐ kàn de wán ma?Nhiều như vậy à, con xem đọc hết không?

Méi wèntí. Nǐ fùzé mǎi, wǒ fùzé kàn.Không vấn đề, bố phụ trách mua, con phụ trách đọc.

Zhè suàn xiàlái, sānbǎi duō kuài a. Zěnme yāomǎi zhème duō de shū a?Chỗ này tính ra cũng hơn 300 đồng đó. Thế nào lại mua nhiều sách như vậy chứ

lǎo bà. Wǒ yòu méiyǒu bié de xìngqù àihào. Kànshū hái bùxíng ma? Nǐ bùshì jīngcháng

jiàodǎo wǒmen yào duō yuèdú ma?Bố, con cũng không còn hứng thú, sở thích gì khác. Đọc sách cũng không được sao? Bố không phải thường dạy bảo chúng con cần đọc nhiều sao?

Shì shì shì. Yào duō yuèdú được, được, được. Cần đọc nhiều

shì. Zhè shì yǒudiǎn duō. Yàoshi yǒu shǒujī jiù hǎole. Kěyǐ kàn diànzǐ bǎn, hái bù huā qián.

Dà bùfèn de shū dōu néng jiē dào miǎnfèi bǎn de.Đúng vậy. Chỗ này có vẻ nhiều, nếu như có điện thoại thì tốt rồi. Có thể xem bản điện tử, không cần trả tiền. Đại bộ phận sách đều có thể nhận bản miễn phí.

Zhè dào yě shì. Wǒ jiù yǒu shíhou yòng shǒujī kàn shī, yǒu gè shǒujī yě tǐng hǎo de.Như vậy cũng đúng. Bố cũng có lúc dùng điện thoại đọc thơ, có một chiếc điện thoại cũng thật tốt.

Shì a, suǒyǐ wǒ shuō yāomǎi bù shǒujī ma?Đúng đó, vì thế con mới nói muốn mua một chiếc điện thoại sao?

Zhèxiē shū… Hǎo ba, nǐ děng yīxià. Chỗ sách này,.. Được rồi. Đợi bố một lát.

Yē yē yē. Hā a hā hā. Méi xiǎngdào dì yī jì jiù chénggōngle hā hā hā.Yeh yeh yeh, hahaha. Không nghĩ rằng kế đầu tiên đã thành công rồi.

A xiǎo dí a. Zhè shì nǐ lǎo bà zhè bèizi zuì bǎoguì de jīngshén cáifùle. Xiànzài quándōu

chuán gěi nǐle. Nǐ yào kàn de shū dà bùfèn dōu yǒu. Nǐ yào hǎohǎo de bǎ zhèxiē shū kàn wán. Jìwǎngkāilái, xīn huǒ xiāngchuán. Tiểu Di à, đây là tài sản tinh thần quý giá cả đời bố. Hiện tại đều truyền cho con. Sách con muốn xem đại bộ phận đều có. Con phải từ từ xem hết chỗ sách đó, tương lai sáng lạn, kiến thức lưu truyền.

Bùyào…Hay là

xièxiè wǒ de hǎo jiejie. Lǎo mā, wǒ lái gěi nǐ yǎnshì yīxià. Shǒujī lǐ de dìngwèi gōngnéng.Cảm ơn chị tốt của em. Mẹ, con biểu diễn cho mẹ một chút công năng định vị trong điện thoại.

Dà dí gěi wǒ yǎnshìguòle. Wǒ yě méi tài gǎo míngbái. Đại Di đã biểu diễn qua rồi. Mẹ cũng chưa hiểu rõ……………

 


Xem các bài khác ở đây


Nhóm biên tập viên

Dịch thuật
Translating
dịch tiếng Việt

Biên tập
Editing
up lên website

Chỉnh sửa
Reviewing
rà soát, chỉnh sửa

Content Protection by DMCA.com