Video hoạt hình Gia Đình Vui Vẻ – 贝女儿好妈妈之快乐的家庭 – Phần 2 – Tập 032


Xem các bài khác ở đây


Tập 032

Lời + dịch

假日

炭烧鸡腿, 炸鸡腿, 鸡米花。。。

好的。 一份炸鸡翅。

一份麻辣鸡块。

马上就好。

老板 (X4) 。。。

来了。

老板。

假期你有安排了吗?

我去泰山. 你去不去?

我有安排了。 我去海南。

游泳, 吃椰了, 晒太阳。

我说亲爱的。

我们有多久没去度假了。

在你最后一次约我到郊外野餐之后。

就在也没去过了。

老板,买单。

老婆你不用担心。

我们马上就能在蓝天。

碧海和沙滩之间摆脱这些烦恼了。

!

对。是轰炸鸡

真的。太爽了。

我是说。谢谢您对本店的信赖。

您完全可以告诉我。虽说我岁数大了。但我也是九零后记忆力绝对没问题。

好的。再见。

你们回来了。我有个好消息。

要告诉你们。

我要去水上乐园,植物乐园,还有动物园。

没追求。我要去演唱会,要去看3D电影,还要去签名售书会。

我要打断一下。

都是一些小孩子的想法。

我要去黄山广享受云海中的日出。

和谁一起去啊。

你们这些小孩子不用问。

全都不许去。

听我说话。

如乡酒店要向我们订购一千只炸鸡。

一千只。

不过这一千只炸鸡要在这次假期内完成。

这就是说。。。

对。你们那里都不许去。

要留下来帮忙。

太奶奶,我支持您。

这才是乖孩子。

你们还有意见吗?

有意见该怎么办?

保留

一千只炸鸡

如果一只三十元,一公价是多少钱呢?

三万。

不是三百,也不是三千,是三万。

真是一笔好大的钱。

比我们卖一个月的炸鸡还要多。

这么说,我可以分到一笔不小的零花钱。

这么说下个月的奖金可以省下用 了。

浩浩真是个聪明的孩子。

一下子就让他们听然接受了。

这个世界都是这样

大人们总是喜欢花花绿绿的支票。

虽然不能旅行

但我工作也不会太累

不过是我动手,我从没学过烹饪。

也就是帮忙洗洗东西递递东西。

说不定还能有时间去签名会。

好了

现在就等你们的爸爸妈妈回来了。

爸爸妈妈听说了这个消息

一定会很高兴的。

大家。

我要告诉你们一个重要的消息。

怎么了,难道你们也知道了。

知道什么?

太奶奶接下了一笔大生意。

假期里要卖给一家酒店一千只炸鸡。

怎么了?

有大生意你们也不高兴啊?

我和你妈妈商量好假期要去海边旅行的算了。

我们都是大人了。

那能放下家,说走就走呢。

不。假期就是用来放松的。

你们一定要去旅行。

可是,一千只炸鸡的大生意啊。

自从有了大迪小迪。

你们再也没有但独出过门。

更不用说旅行了。

所以宁推掉生意。

也不该推掉你们的旅行

就是,况且还有我在。

老爸老妈你们就放心去旅行吧。

这一千只炸鸡,就交给我了。

姐,你现在清醒吗?

怎么了,你不信我呀?

我也是家里的经济支柱之一呢。

这么说,我们走了真的没关系。

没关系。

有种不样的感觉。

我不喜欢油炸食品。

不知道该怎么处理炸鸡啊。

虽然我喜欢吃炸鸡,

可是从来没炸过。

大迪姐姐说包在她的身上。

其实,我也只见过猪跑。

那你就这样大包大揽。

不全怎样四个臭皮匠。

能顶133个诸葛亮。

大家来试验一下吧。

不全怎样,

它看上去来试像一只炸鸡的。

我来做第一个吃螃蟹的人。

试验要从动物开始。

浩浩。

明白。

Jiàrì

Tàn shāo jītuǐ, Zhá jītuǐ, Jī mǐhuā …

Hǎo de. Yī fèn zhá jīchì.

Yī fèn málà jī kuài.

Mǎshàng jiù hǎo.

Lǎobǎn (X4).

Láile.

Lǎobǎn.

Jiàqī nǐ yǒu ānpái le ma?

Wǒ qù Tàishān. Nǐ qù bù qù?

Wǒ yǒu ānpái le. Wǒ qù Hǎinán.

Yóu yǒng, chī yē le, shài tàiyáng.

Wǒ shuō qīn’ài de

Wǒmen yǒu duōjiǔ méi qù dùjiàle.

Zài nǐ zuìhòu yīcì yuē wǒ dào jiāowài yěcān zhīhòu.

Jiù zài yě méi qùguòle.

Lǎobǎn, mǎidān.

Lǎopó nǐ bùyòng dānxīn.

Wǒmen mǎshàng jiù néng zài lántiān.

Bìhải hé shātān zhī jiān bǎituō zhèxiē fánnǎole.

Wèi!

Duì. Shì “hōng zhá jī” diàn.

Zhēn de. Tài shuǎngle.

Wǒ shì shuō. Xièxiè nín duì běndiàn de xìnlài.

Nín wánquán kěyǐ gàosu wǒ. Suī shuō wǒ suìshu dàle.

Dàn wǒ yěshì jiǔ líng hòu jìyìlì juéduì méi wèntí.

Hǎo de. Zài jiàn.
Nǐmen huíláile. Wǒ yǒu gè hǎo xiāoxi.
Yào gàosu nǐmen.
Wǒ yào qù shuǐshàng lèyuán, zhíwù lèyuán, hái yǒu dòngwùyuán.
Méi zhuīqiú. Wǒ yào qù yǎnchàng huì, yào qù kàn 3D diànyǐng, hái yào qù qiānmíng shòu shū huì.

Wǒ yào dǎ duàn yīxià.
Dōu shì yīxiē xiǎo háizi de xiǎngfǎ.
Wǒ yào qù Huángshān xiǎngshòu yúnhǎi zhōng de rì chū.
Hé shuí yīqǐ qù a.
Nǐmen zhèxiē xiǎo háizi bùyòng wèn.
Quándōu bùxǔ qù.

Tài nǎinai, wǒ zhīchí nín.
Zhè cái shì guāi háizi.
Nǐmen hái yǒu yìjiàn ma?
Yǒu yìjiàn gāi zěnme bàn?
Bǎoliú
yīqiān zhǐ zhá jī
rúguǒ yī zhǐ sānshí yuán, yī gōng jià shì duōshǎo qián ne?
Sān wàn.
Bùshì sānbǎi, yě bùshì sānqiān, shì sān wàn.
Zhēnshi yī bǐ hào dà de qián.
Bǐ wǒmen mài yīgè yuè de zhá jī hái yào duō.
Zhème shuō, wǒ kěyǐ fēn dào yī bǐ bù xiǎo de línghuā qián.
Zhème shuō xià gè yuè de jiǎngjīn kěyǐ shěng xià yòngle.
Hào hào zhēnshi gè cōngmíng de háizi.
Yīxià zi jiù ràng tāmen tīng rán jiēshòule.
Tīng wǒ shuōhuà.
Rú xiāng jiǔdiàn yào xiàng wǒmen dìnggòu yīqiān zhī zhá jī.
Yīqiān zhī.
Bùguò zhè yīqiān zhī zhá jī yào zài zhè cì jiàqī nèi wánchéng.
Zhè jiùshì shuō…
Duì. Nǐmen nàlǐ dōu bùxǔ qù.
Dōu yào liú xiàlái bāngmáng.

Tài nǎinai, wǒ zhīchí nín.
Zhè cái shì guāi háizi.
Nǐmen hái yǒu yìjiàn ma?
Yǒu yìjiàn gāi zěnme bàn?
Bǎoliú
yīqiān zhǐ zhá jī
rúguǒ yī zhǐ sānshí yuán, yī gōng jià shì duōshǎo qián ne?
Sān wàn.
Bùshì sānbǎi, yě bùshì sānqiān, shì sān wàn.
Zhēnshi yī bǐ hào dà de qián.
Bǐ wǒmen mài yīgè yuè de zhá jī hái yào duō.
Zhème shuō, wǒ kěyǐ fēn dào yī bǐ bù xiǎo de línghuā qián.
Zhème shuō xià gè yuè de jiǎngjīn kěyǐ shěng xià yòngle.
Hào hào zhēnshi gè cōngmíng de háizi.
Yīxià zi jiù ràng tāmen tīng rán jiēshòule.

Zhège shìjiè dōu shì zhèyàng.

Dàrénmen zǒng shì xǐhuan huāhuā lǜlǜ de zhīpiào.
Suīrán bùnéng lǚxíng
Dàn wǒ gōngzuò yě bù huì tài lèi
Bùguò shì wǒ dòngshǒu, wǒ cóng méi xuéguò pēngrèn.
Yě jiùshì bāngmáng xǐ xǐ dōngxi dì dì dōngxi.
Shuō bu dìng hái néng yǒu shíjiān qù qiānmíng huì.
Hǎole
Xiànzài jiù děng nǐmen de bàba māmā huíláile.
Bàba māmā tīng shuōle zhège xiāoxi
Yīdìng huì hěn gāoxìng de.

Dàjiā.
Wǒ yào gàosu nǐmen yīgè zhòngyào de xiāoxi.
Zěnmeliǎo, nándào nǐmen yě zhīdàole.
Zhīdào shénme?
Tài nǎinai jiē xiàle yī bǐ dà shēngyì.
Jiàqī lǐ yào mài gěi yījiā jiǔdiàn yīqiān zhǐ zhá jī.
Zěnmeliǎo?
Yǒu dà shēngyì nǐmen yě bù gāoxìng a?
Wǒ hé nǐ māmā shāngliáng hǎo jiàqī yào qù hǎibiān lǚxíng de suànle.
Wǒmen dōu shì dàrénle.
Nà néng fàngxià jiǎ, shuō zǒu jiù zǒu ne.
Bù. Jiàqī jiùshì yòng lái fàngsōng de.
Nǐmen yīdìng yào qù lǚxíng.
Kěshì, yīqiān zhǐ zhá jī de dà shēngyì a.
Zìcóng yǒule dà dí xiǎo dí.
Nǐmen zài yě méiyǒu dàn dú chū guòmén.
Gèng bùyòng shuō lǚxíngle.

Suǒyǐ níng tuī diào shēngyì.
Yě bù gāi tuī diào nǐmen de lǚxíng
jiùshì, kuàngqiě hái yǒu wǒ zài.
Lǎo bà lǎo mā nǐmen jiù fàngxīn qù lǚxíng ba.
Zhè yīqiān zhǐ zhá jī, jiù jiāo gěi wǒle.
Jie, nǐ xiànzài qīngxǐng ma?
Zěnmeliǎo, nǐ bùxìn wǒ ya?
Wǒ yěshì jiālǐ de jīngjì zhīzhù zhī yī ne.
Zhème shuō, wǒmen zǒule zhēn de méiguānxì.
Méiguānxì.
Yǒu zhǒng bù yàng de gǎnjué.
Wǒ bù xǐhuan yóu zhá shípǐn.
Bù zhīdào gāi zěnme chǔlǐ zhá jī a.
Suīrán wǒ xǐhuan chī zhá jī,
kěshì cónglái méi zhàguò.
Dà dí jiejie shuō bāo zài tā de shēnshang.
Qíshí, wǒ yě zhǐ jiànguò zhū pǎo.

Nà nǐ jiù zhèyàng dà bāo dà lǎn.
Bùquán zěnyàng sì gè chòu píjiang.
Néng dǐng 1,33 gè  zhūgéliàng.
Dàjiā lái shìyàn yīxià ba.
Bùquán zěnyàng,
Tā kàn shàngqù lái shì xiàng yī zhǐ zhá jī de.
Wǒ lái zuò dì yī gè chī pángxiè de rén.
Shìyàn yào cóng dòngwù kāishǐ.
Hào hào.
Míngbái.

Ngày nghỉ

Gà nướng than, gà chiên, cơm hoa gà, …

Được rồi. Một phần cánh gà chiên.

Một con gà cay.

Có ngay đây.

Ông chủ.. (X4).

Đến đây.

Ông chủ.

Kỳ nghỉ anh có kế hoạch rồi chứ?

Tôi đi Thái Sơn. Anh đi hay không đi?

Tôi có kế hoạch rồi. Tôi đi Hải Nam.

Đi bơi, ăn dừa, tắm nắng.

Anh nói nè em yêu.

Chúng ta bao lâu rồi không đi du lịch.

Lần cuối cùng cùng anh là khi ra ngoại ô ăn ngoài trời.

Từ đó không đi nữa.

Ông chủ, tính tiền.

Vợ à, em không cần lo lắng đâu.

Chúng ta ngay lập tức sẽ thấy trời xanh.

Giữa biển và bãi biễn loại bỏ đi những phiền não.

Alo.

Đúng rồi. Là tiệm “Gà chiên Boom”.

Thật sao. Thật tốt quá.

Tôi nói là: Cảm ơn sự tin tưởng của ngài đối với cửa tiệm.

Ngài hoàn toàn có thể nói với tôi. Mặc dù tuổi của tôi đã lớn,

nhưng bộ nhớ sau tuổi 90 của tôi không thành vấn đề.

Được rồi. Tạm biệt.

Các cháu về rồi à. Ta có một tin tốt.

Muốn cho mấy đứa biết.

Em muốn đi công viên nước, vườn thực vật, còn có vườn thú nữa.

Không thú vị chút nào. Chị muốn đi buổi hòa nhạc, muốn đi xem phim 3D, còn muốn đi hội kí sách nữa.

Bà muốn cắt ngang lời một chút.

Đều là ý tưởng của những đứa trẻ

Chị muốn đi Hoàng Sơn để ngắm mặt trời mọc.

Đi cùng với ai vậy ta.

Trẻ con bọn em không cần hỏi.

Tất cả đều không được đi.

Nghe bà nói đây.

Khách sạn Như Hương muốn đặt 1 nghìn con gà chiên chỗ chúng ta.

Một nghìn con @@&&&

Chỉ có điều một nghìn con gà chiên này phải hoàn thành trong kỳ nghỉ này.

Vậy có nghĩa là …

Đúng vậy,bọn cháu chỗ nào cũng không được đi.

Phải ở lại để giúp đỡ.

Bà nội,cháu ủng hộ bà.

Vậy mới là đứa trẻ ngoan.

Các cháu còn có ý kiến không?

Có ý kiến thì phải làm sao ạ?

Giữ lại.

Một nghìn con gà chiên.

Nếu như một con 10 đồng, tổng cộng là bao nhiêu tiền đây?

Ba vạn.

Không phải ba trăm, cũng không phải ba nghìn mà là ba vạn.

Thật là một số tiền lớn đấy .

Hơn nhiều một tháng chúng ta bán gà chiên đấy.

Nói vầy thì mình sẽ nhận được một số tiền không nhỏ.

Vậy là tiền tiêu tháng tới có thể tiết kiệm được rồi.

Hạo Hạo thật là một đứa trẻ thông minh.

Số tiền đó liền khiến họ nghe lời và chấp nhận rồi.

Trên thế giới này đều như vậy.

Người lớn luôn thích những tờ phiếu nhiều màu sắc.

Mặc dù không thể đi du lịch

Nhưng công việc của mình không thể quá sức được.

Nhưng mà do mình chủ động, từ trước tới giờ mình chưa học cách làm.

Cũng chỉ là giúp rửa đồ, lấy đồ.

Nói không chừng vẫn có thời gian để đến buổi ký tặng.

Được rồi.

Bây giờ đợi bố mẹ các cháu về nhà thôi.

Bố mẹ nghe được tin tốt này.

Nhất định sẽ vui mừng.

Cả nhà ơi.

Bố muốn nói với mọi người một tin quan trọng.

Sao cơ?lẽ nào bố mẹ cũng biết rồi?

Biết gì vậy?

Bà nội nhận được một đơn hàng lớn.

Trong kì nghỉ này bán một nghìn con gà chiên cho một khách sạn.

Sao cơ?

Có đơn hàng lớn mà sao bố mẹ không vui vậy?

Bố và mẹ của các con đã bàn bạc rồi,kì nghỉ này định đi du lịch ở biển.

Chúng ta đều là người lớn rồi.

Đâu thể bỏ nhà, nói đi là đi được.

Không. Kỳ nghỉ này chính là để thư giãn.

Các con nhất định phải đi du lịch.

Nhưng mà, còn đơn hàng một nghìn con gà chiên thì sao?

Từ khi có Đại Di Tiểu Di

Các con còn không có thời gian ra khỏi cửa

Càng không thể nói đến việc đi du lịch.

Vì vậy không từ chối đơn hàng

Cũng không bỏ lỡ cơ hội đi du lịch.

Đúng vậy, còn có con ở đây mà.

Bố mẹ cứ yên tâm đi du lịch đi.

Một nghìn con gà chiên, cứ giao cho con đi.

Chị à, hiện tại chị có tỉnh táo không vậy?

Sao nào?em không tin chị sao?

Chị cũng là một thành viên về kình tế trong gia đình mà.

Nói vậy có nghĩa là bố mẹ đi rồi thật sự sẽ không sao.

Không sao.

Có cảm giác không như vậy nha.

Bà không thích ăn đồ ăn chiên dầu.

Không biết phải làm sao để chiên gà ngon.

Mặc dù cháu thích ăn gà chiên,

Nhưng chưa bao giờ chiên cả.

Chị đại di nói tin vào chị ý mà.

Thật ra, chị chỉ nhìn thấy lợn chạy.

Vậy thì chị phải nhận nhiều công việc mới được.

Không quan tâm tới …

Cũng sẽ bằng 1,33 đầu của Gia Cát Lượng.

Mọi người đến thử một chút đi.

Không biết như thế nào,

Nhưng nó cũng giống một con gà chiên.

Để em là người đầu tiên ăn thử đi.

Việc ăn thử phải bắt đầu từ động vật.

Hào Hào.

Rõ.

 


Xem các bài khác ở đây


Nhóm biên tập viên

Dịch thuật
Translating
dịch tiếng Việt

Biên tập
Editing
up lên website

Chỉnh sửa
Reviewing
rà soát, chỉnh sửa