GT Tiếng Trung Bồi: Phần 4: Chuyên đề

    0
    9703


    Xem mục lục giáo trình


    GT Tiếng Trung Bồi: Phần 4: Chuyên đề


    Chuyên đề 1

    Chủ đề 1: Sang xa ban: Đi làm – Tan ca

    Ban: Ca

    Sang ban: Đi làm Xa ban: Tan ca Cha ban: Tăng ca

    Cheo ban: Giao ca, đổi ca Chảo ban: Ca sáng

    Ủ ban: Ca chiều Dê ban: Ca đêm

    Cháng rư ban: Ca thường nhật San ban trư: Chế độ 3 ca

    Chu chín khả: Thẻ chuyên cần Tá khả: Dập khả

    Soa khả: Sập thẻ (thẻ từ)

    Tai tá khả: Dập thẻ giúp người khác Tá khả trung: Đồng hồ dập thẻ Chỉnh cha: Xin nghỉ

    Sư cha: Nghỉ việc riêng Binh cha: Nghỉ ốm

    Khoang cung: Bỏ việc (không xin phép) Khai huây: Họp

    Chú trảng khai huây: Họp tổ trưởng Chuẩn sứ: Đúng giờ

    Chứ tao: Đến muộn Chảo thuây: Về sớm


    Chuyên đề 2

    Chủ đề 2: Tiền lương

    Chi bẩn xin chư: Lương cơ bản

    Chu chín chin thia: Phụ cấp chuyên cần

    Trứ u chin thia: Phụ cấp chức vụ

    Cha ban chin thia: Phụ cấp tăng ca

    Dê ban chin thia: Phụ cấp ca đêm

    Chẻng chin: Tiền thưởng

    Hủa sứ phây: Tiền ăn

    Xeo luy chin thia: Tiền thưởng hiệu xuất

    Chỉnh cha khâu xin: Trừ lương do nghỉ việc

    Láo bảo phây: Phí bảo hiểm lao động

    Chen bảo phây: Phí bảo hiểm y tế

    Phú li chin: Tiền phúc lợi


    Chuyên đề  3

    Chủ đề 3: Biểu ngữ trong nhà máy

    Uấy xẻn: Nguy hiểm

    Cao da ten: Điện cao áp

    Nán sưa : Nhà vệ sinh nam

    Nủy sưa: Nhà vệ sinh nữ

    Xi den chuy: Khu vực được hút thuốc

    Bảo chứ trẩng chí: Giữ gìn sạch sẽ

    Chỉnh u loan la chi: Không vứt rác bừa bãi

    Duy sư (xí sẩu chen): Phòng tắm

    Sứ tháng: Nhà ăn

    Su sưa: Ký túc xã

    Huấy khưa sư: Phòng tiếp khách

    Huây khưa sứ chen: thời gian tiếp khách

    + Một số bảng cấm

    Chin chử dán hủa: Cấm lửa

    Chin chử ru mấn: Cấm vào

    Chin chử xi den: Cấm hút thuốc

    Chin chử la chi: Cấm đổ rác

    Chin chử sử dung: Cấm sử dụng

    Chin chử hưa chiểu: Cấm uống rượu

    Chin chử xẻo ben: Cấm tiểu tiện

    Xẻo xin hủa chú: Đề phòng hỏa hoạn

    Chỉn pháng bá sẩu: Đề phòng kẻ cắp

    Xén rấn mẻn rù: Không phận sự miễn vào

    Chỉnh thua mao: Xin bỏ mũ

    Chu mấn: Lối ra

    Ru mấn: Lối vào

    Chỉnh bao niểu: Nút báo động

    Khai tung niểu: Nút khởi động


    Chuyên đề 4

    Chủ đề 4: Nơi ở , nơi làm việc

    Pháng chen: Phòng Soa: Đánh, chải

    Soa dá: Đánh răng

    Dá soa: Bàn trải đánh răng

    Dá cao: Kem đánh răng

    Bây chự: Cốc

    Pấn chự: Chậu

    Xí lẻn pấn: Chậu rửa mặt

    Su khấu suẩy: Nước xúc miệng

    Máo chin: Nước xúc miệng

    Xí lẻn: Rửa mặt

    Xí sẩu: Rửa tay

    Xeng chao: Xà phòng tắm

    Phấy chao: Xà phòng bánh Soa chự: Bàn trải

    Su chự: Cái lược

    Su thấu: Chải đầu

    Thí tao: Dao cạo

    Chẻn: Cắt

    Chẻn thấu pha: Cắt tóc

    Xỉ thấu pha: Gọi đầu

    Chuây thấu pha: Sấy tóc

    Chuây phâng chi: Máy sấy tóc

    Xí chảo: Tắm

    Mu duy rủ: Sữa tắm

    Xỉ pha chinh: Dầu gội đầu

    Duy chin: Khăn tắm

    Y phú: Quần áo

    Choan: Mặc Thua:

    Cởi Hoan: Thay

    Xỉ y phẩn: Bột giặt

    Khưa thinh: Phòng Khách

    Ti thản: thảm nhà

    Chua chự: Cái bàn

    Ỷ chự: Cái ghế

    Chua bu: Khăn trải bàn

    Chá hú: Ấm pha trà

    Chá bây: Chén uống trà

    Choang hu: Cửa sổ

    Choang lén: Rèm cửa

    Bô lí: Kính, gương

    Ten tâng: Đèn điện

    Ten phâng san: Quạt điện

    Teo san: Quạt trần

    Ten sư: Ti vi

    Lu in chi: Đài quay băng

    Khung théo: Điều hòa

    Xi chấn chi: Máy hút bụi

    Ten hoa: Điện thoại

    Uấy sâng chử: Giấy vệ sinh Toilet

    Uây sâng mén: Băng vệ sinh

    Sao bả: cái chổi

    Thua bả: Câu lau nhà

    Bẩn chi: Cái hót rác Lưa xưa

    La chi: Rác

    Lưa xưa tai: Túi đựng rác

    Chung suẩy: Xả nước

    Qua trung: Đồng hồ treo tường

    Khai quan: Công tắc

    Ua pháng: Phòng ngủ

    Suây pháng: Phòng ngủ

    Chuáng: giường

    Bây chự: Chăn

    Mén bây: Chăn bông

    Bây thao: Vỏ chăn

    Trẩn thấu: Gói

    Trẩn thao: Vỏ gối

    Choáng tan: Ga trải giường

    Uấn choáng: Màn

    Tan choáng: Giường đơn

    Soang choáng: Giường đôi

    Xí chự: Chiếu

    Suấy cheo: Ngủ

    Chỉ choáng: Ngủ dậy

    Suấy lơ: Ngủ rồi

    Chú pháng: Nhà bếp

    Tao chự: Dao

    Oản: Bát

    Khoai chự: Đũa

    Tía chự: Đĩa

    Thang chứ: Thìa canh

    Cha chự: Dĩa

    ỏa sư lú: Bếp Gas

    ỏa sư khai quan: Van Gas

    Ỏa sư pính: Bình Gas

    Uây bua lú: Lò vi sóng

    Ten phan cua: Nồi cơm điện

    Cua chự: Cái chảo

    Bảo uân pính: Phích

    Suẩy hú: Ấm đun nước

    Khảo xeng: Lò nướng

    ỏan tía cha: Giá bán đĩa

    Xí oản chi: Máy rửa bát

    Hung oản chi: Máy sấy bát

    Xí oản chinh: Nước rửa bát

    Xai qua bu: Dẻ rửa bát

    Dá chen: Tăm

    Xưa sủa: Nhà vệ sinh

    Sang Xưa sủa: Đi vệ sinh

    Ta ben: Đại tiện

    Xẻo ben: Tiểu tiện

    Chinh chự: Cái gương

    Suẩy lúng thấu: Vòi nước

    Lén pấng thấu: Vòi hoa sen

    Duy cang: Bồn tắm

    Rưa suẩy chi: Máy nóng lạnh

    Má thủng: Bệ xí

    Can chinh: sạch sẽ

    Chang: Bẩn Khai:Mở

    Quan: Đóng Sư: uớt

    Hóa: Trơn

    Trấng lỉ: Sắp xếp, dọn dẹp

    Sâu sư: Dọn dẹp


    Chuyên đề 5

    Chủ đề 5: Máy móc

    Tai thi: Thay thế

    Lính chen: Linh kiện

    Duyn su: Vận chuyển

    Pha ten chi: Máy phát điện

    Khung gia chi: Máy nén khí

    Chử luấn: Bánh răng

    Ten bẻo: Đồng hồ điện

    Pí tai: Dây cu roa

    Trấu trấng: Ổ trục

    Thán hoáng : Lò xo

    Chưa choáng: Máy tiện

    Chung choáng: Máy dập

    Quẩn choáng: Máy quay

    Bao choáng: Máy bào, phay

    Choan choáng: Máy khoan

    Chung khủng choáng: Máy đục lỗ

    Chẻn chi: Máy cắt


    Chuyên đề 6

    Chủ đề 6: Màu sắc

    Dén sưa: Màu sắc

    Chấng sưa: Màu cam

    Hoáng sưa: Màu vàng

    Luy sưa: Màu xanh lá cây

    Lán sưa: Màu xanh da trời

    Chử sưa: Màu tím

    Hây sưa: Màu đen

    Bái sưa: Màu trắng

    Chá sưa: Màu nước trà

    Thủ sưa: Màu đất

    Ín sưa: Màu bạc

    Húng sưa: Màu đỏ

    Phẩn húng sưa: Màu hồng


    Chuyên đề 7

    Chủ đề 7: Mua sắm

    Sang ten: Cửa hàng
    Sưc chảng: Siêu thị
    Chinh xai: Rau xanh
    Theo uây leo: Gia vị
    Mải: Mua Mai: Bán
    Sứ phỉn: Thực phẩm
    Phan: Cơm
    Hóan: Trả lại, đổi
    Cha cứa: Giá cả
    Mỉ: Gạo
    Men bao: Bánh mì
    Chẻn cha: Giảm giá
    Xía chự: Dầy
    Men théo: Mì sợi
    Pao men: Mì tôm
    Soang: Đôi
    Quây: Đắt
    Tung phẩn: Miến
    Mí phẩn: Bún
    Phén y: Rẻ
    Chén sảo: Giảm bớt
    Hứa phẩn: Phở
    Bao chự: Bánh bao
    Râu: Thịt
    Củ thấu: Xương
    Chi râu: Thịt gà
    Tru râu: Thịt lợn
    Chi tan: Trứng gà
    Da tan: Trứng vịt
    Niếu râu: Thịt bò
    Da râu: Thịt vịt
    Xa: Tôm
    Tâu phu: Đậu phụ
    Ứa râu: Thịt ngan
    Dáng râu: Thịt dê
    Tẻn xin: Điểm tâm
    Men bao: Bánh mì
    Cẩu râu: Thịt chó
    Sâu râu: Thịt nạc
    Xi phan: Cháo
    Bỉnh can: Bánh bích quy
    Phấy râu: Thịt mỡ
    Ủ hoa râu: Thịt ba chỉ
    Chảo men: Mì xào
    Chảo phan: Cơm rang
    Pái củ: Xương sườn
    Suẩy của: Hoa quả
    Xeng cheo: Chuối
    Máng của: Xoài
    Lén u: Roi
    Dê chự: Dừa
    Pú tháo: Nho
    Xi qua: Dưa hấu
    Diêu chự: Bưởi
    Rấn xin của: Hồng xiêm
    Nính mấng: Chanh
    Liểu tinh: Cam
    Lỉ chự: Mận
    Chuý chự: Quýt
    Can chự: Cam
    Liếu lén: Sầu riêng
    Lúng dẻn: Nhãn
    Sư chư: Hồng
    Lí chự: Lê
    Phâng lí: Dứa
    Bua lúa mi: Mít
    Hủa lúng của: Thanh long
    Ba lưa: Ổi
    Mu qua: Đu đủ
    Húng mao tan: Chôm chôm
    Uây tao: Mùi vị
    La: Cay
    Thén: Ngọt
    Soan: Chua
    Xén: Mặn Tan: Nhạt
    Khủ: Đắng

    Ỉn leo: Đồ uống

    Suẩy: Nước
    Khai suẩy: Nước lọc

    Rưa suẩy: Nước nóng

    Uân suẩy: Nước ấm

    Lấng suẩy: Nước lạnh

    Binh suẩy: Nước đá

    Chá: Trà
    Núng chá: Trà đặc

    Tan chá: Trà loãng

    Pao chá: Pha trà

    Tao chá: Rót trà
    Trân tru nải chá: Trà sữa chân châu

    Chiểu: rượu
    Pí chiểu: Bia

    Niếu nải: Sữa bò
    Soan nải: Sữa chua

    Xen nải: Sữa tươi

    Kha phây: Cà phê
    Chuấn kha phây: Cà phê đen

    Niếu nải kha phây: Cà phê sữa

    Của trư: Sinh tố hoa quả

    Máng của trư: Sinh tố xoài

    Mu qua trư: Sinh tố đu đủ

    Xi qua trư: Xinh tố dưa hấu

    Can suẩy: Nước cam
    Chi suẩy: Nước ngọt (có ga)

    Khoang choén suẩy: Nước khoáng

    Khứa khẩu khửa lưa: Cocacola

    Hưa: Uống
    Khẩu khở: Khát

    Tháng:Đường

    Cha: Thêm

    Cha tháng: Thêm đường


    Chuyên đề 8

    Đang biên tập


    Chuyên đề 9

    Chủ đề 8: Ốm đau bệnh tật

    Thấu: Đầu
    Ứa thấu: Trán
    Dẻn chinh: Mắt
    Ở tua: Tai
    Bí chự: Mũi
    Lẻn: Mặt
    Chuẩy ba: Miệng
    Dá chử: Răng lợi
    Sứa: Lưỡi
    Xa ba: Cằm
    Búa chự: Cổ Hấu
    búa: Gáy
    Chen bảng: Bả vai
    Tu chự: Bụng
    Sẩu: Tay
    Chẻo: Chân

    Ta thuẩy: Bắp đùi
    Xi cai: Đầu gối
    Pi củ: Mông
    Pí phu: Da
    Cang mấn: Hậu môn
    Hú chự: Râu
    Thấu pha: Tóc Xin:
    Tim Phây: Phổi
    Can: Gan
    Uây: Dạ dầy
    Sân: Thận
    Cháng: Ruột
    Quan chía: Khớp
    Củ thấu: Xương

    Sâng binh: Bị ốm,bị bệnh
    Thấu thung: Đau đầu
    Quan chía thung: Đau khớp
    Tu chự thung: Đau bụng
    Dẻn chinh thung: Đau mắt
    Xin thung: Đau tim
    Ở thung: Đau tai
    Sẩu thung: Đau tay

    Chẻo thung: Đau chân
    Cản mao: Cảm
    Khứa sâu: Ho
    Pha sao: Sốt
    Cao pha sao: Sốt cao
    Mân sao: Sốt nhẹ
    Pí sai: Ngạt mũi
    Liếu pí thí: Chảy nước mũi

    Tả phân thi: Hắt hơi
    Hu xi khuân nán: Khó thở
    Dén: Viêm
    Uây dén: Viêm dạ dầy
    Uẩ thu: Nôn mửa
    Lẻn húng: Đỏ mặt
    Liếu han: Ra mồ hôi
    Chu han: Ra mồ hôi
    Khẩu can: Khô miệng
    Khấu khủ: Đắng miệng
    Khẩu khửa: Khát nước
    Cao xuê da: Huyết áp cao
    Ti xuê da: Huyết áp thấp
    Ben sưa; Biến sắc
    Xang bái: Nhợt nhạt
    Thấu duyn: Chóng mặt

    Dẻn hoa: Hoa mắt
    Ở lúng: Ù tai
    Choén sân pha soan: Toàn thân nhức mỏi
    Thuây: Lùi, đầy lùi
    Thuây sao: Giảm sốt
    Chư giao: Uống thuốc
    Tả trân: Tiêm
    Y doen: Bệnh viện
    Y sâng: Bác sĩ
    Tai phu: Bác sĩ
    Khan binh: Khám bệnh
    Trư léo: Điều trị
    Su phu: Thoải mãi,dễ chịu
    Nán sâu: Khó chịu


    Chuyên đề 9

    Chủ đề 9: Trang phục

    Y phu: Quần áo
    Nán troang: Trang phục nam
    Nủy troang: Trang phục nữ
    Xi troang: Com lê
    Chân san: Áo sơ mi
    Sang y: Áo (nói chung)
    Toản xiêu: Áo ngắn tay
    Cháng xiêu: Áo dài tay
    Máo y: Áo len
    Oai thao: Áo khoác
    Bây xin: Áo may ô
    Y lỉnh: Cổ áo
    Xiêu khâu: Ống tay áo
    Nây y: Áo lót
    Nây khu: Quần lót
    Khu chự: Quần
    Toản khu: Quần soóc
    Niếu chải khu: Quần bò
    Suây y: Quần áo ngủ
    Chuýn chự: Váy
    Lỉnh tai: Cà vạt Dủy y: Áo mưa
    Dúy sản: Ô
    Oa chự: Tất

    Xía chự: Dầy
    Thua xía: Dép lê
    Léng xía: Dép xăng đan
    Pí xía: Dày da
    Cao cân xía: Dầy cao gót
    Duyn tung xía: Dầy thể thao
    Hoa troang pỉn: Đồ trang sức
    Ở hoán: Hoa tai
    Xeng lén: Dây chuyền
    Sẩu trúa: Lắc đeotay
    Chia chự: Nhẫn
    Pí bao: Ví da
    Chén bao: Ví tiền
    Tai chự: Túi xách tay
    Bây bao: Ba lô
    Xỉ : Giặt Thang: Là Trứa:
    Gấp Sai: Phơi
    Sai thai dáng: Phơi nắng
    Duyn tẩu: Bàn là
    Thang y phu: Là quần áo

    Chuyên đề 10

    Chủ đề 10: Thời thiết khí hậu

    Then chi: Thời tiết
    Bỉ: So với
    Trơ: Đây
    Xí quan: Thói quen, tập quán
    Hái: Vẫn
    Lẩng: Lạnh
    Rưa: Nóng
    Léng khoai: Mát mẻ
    Noản hua: Ấm áp
    Chuân then: Mùa xuân
    Xa then: Mùa hè
    Chiêu then: Mùa thu

    Tung then: Mùa đông
    Tu: Độ
    Ta cai: Khoảng
    Cao: Cao
    Ti: Thấp
    Xa dủy: Mưa
    In then: Trời âm u
    Chính then: Trời nắng
    Qua phâng: Gió thổi
    Thái phâng: Bão
    Cháng cháng: Thường thường
    Diểu sứ hâu:Có lúc, thỉnh thoảng

    + Một số mẫu câu nói thời tiết

    Trong so sánh hơn ta dùng chữ “Bỉ”.
    Khi muốn nói A so với B …… (so sánh cho tính từ) ta dùng công thức : A bỉ B ….: A so với B…..
    Ví dụ: ủa bỉ tha cao: Tôi cao hơn anh ấy
    Tha tợ chén bí Ủa tợ chén tua: Tiền của anh ấy nhiều hơn tiền của tôi
    Khi muốn nói A giống B ….ta dùng công thức
    A cân B ý dang ….: A giống B…. hoặc A thúng B ý dang …..:
    Ví dụ: A cân B ý dang cao: A cao bằng B
    Chin then then chi chẩn mơ dang? Hôm nay thời tiết thế nào?
    Chin then chính then: Hôm nay trời nắng
    Chin then bỉ chúa then rưa: Hôm nay nắng hơn hôm qua
    Xen chai sư xa then: Bây giờ là mùa hè
    Tung then bỉ chuân then rưa: Mùa hè nóng hơn mùa đông
    Chai trơ tợ then chi bỉ Duê nán lẩng: Thời tiết ở đây lạnh hơn ở Việt Nam.
    Chin then bỉ cheo (tương đối, khá) léng khoai: Hôm nay tương đối mát mẻ
    Chin then bú thai rưa. Hôm nayc không nóng lắm.
    Ta cai san sứ tu. Khoảng 30 độ.
    Chai trơ tợ then chi nỉ xí quan ma? Thời tiết ở đây anh có quen không?
    Hái bu xí quan. Vẫn chưa quen lắm.
    Chiêu then tợ then chi sư truây hảo. Thời tiết mùa thu là đẹp nhất
    Hẩn léng khoai: Rất mát mẻ
    Ủa bu xỉ hoan xa then, hẩn rưa. Tôi không thích mùa hè, rất nóng
    Tung then hấn lẩng, diểu sứ hâu xa dủy.
    Mùa đông rất lạnh, có lúc có mưa
    Xa dủy lơ. Mưa rồi
    Diểu thái phâng. Có bão
    Nỉ diểu mấy diểu tai dủy y? Bạn có đem theo áo mưa không?
    Ủa mấy diểu dủy y. Tôi không có áo mưa
    Dủy thính lơ. Mưa tạnh rồi
    Then chi duy bao: Dự báo thời tiết
    Then chi duy bao sua, mính then diểu thái phâng.
    Dự báo thời tiết nói ngày mai có bão.

    Chuyên đề 11

    Chủ đề 11: Bưu điện

    Diếu chúy: Bưu điện
    Chi: Gửi
    Xin: Thư
    Y phâng xin: Một bức thư
    Pính xin: Thư thường
    Qua hao xin: Thư bảo đảm
    Khoai xin: Thư nhanh
    Ten bao: Điện báo Thia: Dán
    Diếu feo: Tem
    Xin phâng: Phong bí

    Chi xin tao oai cúa: Gửi thu ra nước ngoài
    Ti trử: Địa chỉ
    Sâu chen trửa: Người nhận
    Chi xin trửa: Người gửi
    Sâu tao: Nhận được
    Cháng thú ten hoa: Điện thoại đường dài
    Cúa chi: Quốc tế
    Tả ten hoa: Gọi điện thoại
    Tả tao nả chuy? Gọi đi đâu?
    Chẻng hoa: Nói
    Cúa nây ten hoa: Điện thoại trong nước

    II/ Một số mẫu câu

    Ủa giao chi qua hao xin. Tôi muốn gửi thư bảo đảm.
    Cung chua sứ bu khứa ỷ chia ten hoa.
    Trong giờ làm việc không được nghe điện thoại
    Xa ban hâu,Ủa khứa ỷ chuy oai men tả ten hoa ma?
    Sau khi tan ca tôi có thể ra ngoài gọi điện thoại được không?
    Ủa giao chi y phâng xin. Tôi muốn gửi một bức thư
    Nỉ giao chi sấn mơ xin? Bạn muốn gửi loại thư nào?
    Ủa giao chuy pính xin, chi pính xin giao tua sảo chén.
    Tôi muốn gửi thư thường, gửi thư thường hết bao nhiêu tiền?
    Ủa giao tả ten hoa. Tôi muốn gọi điện thoại.
    Chỉnh gao su Ủa nỉ tợ ten hoa hao mả. Xin cho tôi biết số điện thoại của bạn? Ủa giao tả cúa chi ten hoa.
    Tôi muốn gọi điện thoại Quốc tế
    Ủa giao tả ten hoa tao Thái Oan.
    Tôi muốn gọi điện thoaị đến Đài Loan, Ten hoa chia thung lơ.
    Liên lạc được rồi.

    Xem mục lục giáo trình