Danh ngôn, tục ngữ tiếng Trung Quốc

    0
    12587

    Danh ngôn, tục ngữ tiếng Trung Quốc


    Một số  câu danh ngôn, tục ngữ  Trung Quốc

    大器晚成 (Dàqìwǎnchéng) – Đại  Khí Vãn Thành – Có tài nhưng thành đạt muộn

    綽綽有餘 (Chuòchuòyǒuyú) – Xước Xước Hữu Dư – Giàu có dư dật

    改邪歸正 (Gǎixiéguīzhèng) – Cải Tà Quy Chính – Cải tà quy chính

    歪打正著 (Wāidǎzhèngzháo) – Oa Đả Chính Chước – Chó ngáp phải ruồi

    知己知彼 (Zhījǐzhībǐ) – Tri Kỷ Tri Bỉ – Biết người biết ta

    臨時現攛 (Línshí xiàn cuān) –  Lâm Thời Hiện Soán – Nước đến chân mới nhảy

    盛氣淩人 (Shèngqìlíngrén) – Thịnh Khí Lăng Nhân – Cả vú lấp miệng em

    挑肥揀瘦 (Tiāoféijiǎnshòu) – Khiêu Phì Giản Sấu – Kén cá chọn canh

    挑毛揀刺 (Tiāo máo jiǎn cì) –  Khêu Mao Giản Chích – Bới lông tìm vết

    夫唱婦隨 (Fūchàngfùsuí) – Phu Xướng Phụ Tùng – Chồng hát vợ theo

    無名小卒 (Wúmíngxiǎozú) – Vô Danh Tiểu Tốt – Vô danh tiểu tốt

    班門弄斧 (Bānménnòngfǔ) – Ban Môn Lộng Phủ – Múa rìu qua mắt thợ

    完美無缺 (Wánměi wúquē) –  Hoàn Mỹ Vô Khuyết  – Mười phân vẹn mười

    酒入言出 (Jiǔ rù yán chū) – Tửu Nhập Ngôn Xuất –  Rượu vào lời ra

    白面書生 (Báimiàn shūshēng) – Bạch Diện Thư Sinh – Bạch diện thư sinh

    前後不一 (Qiánhòu bù yī) – Tiền Hậu Bất Nhất – Tiền hậu bất nhất

    萬事如意 (Wànshì rúyì) – Vạn Sự Như Ý – Vạn sự như ý

    一舉兩得 (Yījǔliǎngdé) – Nhất Cử Lưỡng Đắc – Một công đôi việc

    豐衣足食 (Fēngyīzúshí) – Phong Y Túc Thực – Ăn no mặc ấm

    半死不活 (Bànsǐbùhuó) – Bán Tử Bất Hoạt – Sống dở chết dở

    無風不起浪 (Wúfēngbùqǐlàng) – Vô Phong Bất Khởi Lãng – Không có lửa làm sao có khói

    千里送鵝毛/禮輕情意重 (Qiānlǐ sòng émáo/lǐ qīng qíngyì zhòng) –  Thiên Lý Tống Nga Mao/ Lễ Khinh Tình Ý Trọng/ Quà ít lòng nhiều

    才脫了閻王/又撞著小鬼 (Cái tuōle yánwáng/yòu zhuàngzhe xiǎoguǐ) – Hựu Tràng Trứ Tiểu Quỷ – Tránh vỏ dưa gặp vỏ dừa

    此地無銀三百兩 (Cǐdì wú yín sānbǎi liǎng) – Thửa Địa Vô Ngân Tam Bái Lưỡng – Lạy ông tôi ở bụi này

    舊欺新 (Jiù qī xīn) – Cựu Khi Tân – Ma cũ bắt nạt ma mới

    賊喊捉賊  (Zéihǎnzhuōzéi) – Vừa ăn cắp , vừa la làng

    經一事長一智 (Jīng yīshì zhǎng yī zhì) – Đi 1 ngày đàng học 1 sàng khôn

    獨一無二 (Dúyīwú’èr) – Có một không hai

    情人眼裏出西施 (Qíngrén yǎn lǐ chū xīshī) – Trong mắt người tình là Tây Thi

    不聽老人言/吃虧在面前 (Bù tīng lǎorén yán/chīkuī zài miànqián) – Không nghe người lớn thì sẽ gặp bất lợi

    富無三代享 (Fù wú sāndài xiǎng) – Không ai giàu 3 họ

    人窮窮不過三代 (Rén qióng qióng bùguò sāndài) – Không ai khó ba đời.

    禮多人不怪 (Lǐ duō rén bù guài) – Quà nhiều thì người không trách

    大難不死就有後福 (Dà nàn bùsǐ jiù yǒu hòu fú) – Đại nạn không chết ắt có phúc lớn

    勝不驕,敗不餒 (Shèng bù jiāo, bài bù něi) – Thắng không kiêu , bại không nản

    不乾不淨,吃了長命 (Bù gān bù jìng, chīle cháng mìng) – Ăn bẩn sống lâu

    年幼無知 (Nián yòu wúzhī) – Trẻ người non dạ

    恨魚剁砧 (Hèn yú duò zhēnGiận cá chém thớt

    銖兩悉稱 (Zhū liǎng xī chèn) – Kẻ tám lạng ,người nửa cân

    敢做敢當 (Gǎn zuò gǎndāng) – Dám làm dám chịu

    放虎歸山 (Fànghǔguīshān) – Thả hổ về rừng

    徐娘半老 (Xú niáng bàn lǎo) – Già rồi còn đa tình

    狐假虎威 (Hújiǎhǔwēi) –  Cáo mượn oai hùm

    虎毒不吃子 (Hǔ dú bù chī zi) – Hổ dữ không ăn thịt con

    守株待兔 (Shǒuzhūdàitù) – Ôm cây đợi thỏ

    盲人摸象 (Mángrénmōxiàng) – Thầy bói xem voi

    鼠目寸光 (Shǔmùcùnguāng) –  Ếch ngồi đáy giếng

    虎頭蛇尾 (Hǔtóushéwěi) – Đầu voi đuôi chuột

    英雄難過美人關 (Yīngxióng nánguò měirén guān) – Anh Hùng Nán Qua Mỹ Nhân Quan – Anh hùng khó vượt ải mỹ nhân .

    敢作敢當 (Gǎn zuò gǎndāng) – Dám làm dám chịu

    名不虛傳 (Míngbùxūchuán) – Danh bất hư truyền

    日曬雨淋 (Rì shài yǔ lín) – Dầm mưa dãi nắng

    欺軟怕硬 (Qīruǎnpàyìng) – Mềm nắn rắn buông

    不勞而獲 (Bùláo’érhuò) – Không làm mà hưởng

    大海撈針 (Dàhǎilāozhēn) – Mò kim đáy bể

    半信半疑 (Bànxìnbànyí) – Bán tín bán nghi

    含血噴人 (Hán xuè pēn rén) –  Ngậm máu phun người

    一本萬利 (Yīběnwànlì) –  Một vốn bốn lời

    十年樹木,百年熟人 (Shí nián shùmù, bǎinián shúrén) – Mười năm trồng cây, trăm năm trồng người

    讀萬卷書,行萬里路 (Dú wàn juǎn shū, xíng wànlǐ lù) – Đọc một quyển sách bằng đi vạn dặm đường.

    一知半解  (yi zhi ban jie): Hiểu biết nông cạn.

    失敗是成功之母 (Shībài shì chénggōng zhī mǔ) – Thất bại là mẹ của thàng công.

    母以子貴 (Mǔ yǐ zǐ guì) – Con trai vinh hiển thì mẹ cũng được nhờ.

    近朱者赤,近墨者黑 (Jìn zhū zhě chì, jìn mò zhě hēi) – Gần mực thì đen. gần đèn thì sáng

    日出而作,日入而息 (Rì chū ér zuò, rì rù ér xī) – Mặt trời lên thì làm mặt trời lặn thì nghỉ.

    久旱逢甘雨過天晴 (Jiǔ hàn féng gān yǔguò tiān qíng) – Nắng hạn gặp mưa rào.

    無風不起浪 (Wúfēngbùqǐlàng) – Không có lửa làm sao có khói

    千里送鵝毛/禮輕情意重 (Qiānlǐ sòng émáo/lǐ qīng qíngyì zhòng) – Quà ít lòng nhiều

    才脫了閻王/又撞著小鬼 (Cái tuōle yánwáng/yòu zhuàngzhe xiǎoguǐ) – Tránh vỏ dưa gặp vỏ dừa

    此地無銀三百兩 (Cǐdì wú yín sānbǎi liǎng) – Lạy ông tôi ở bụi này

    舊欺新 (Jiù qī xīn) – Ma cũ bắt nạt ma mới

    賊喊捉賊 (Zéihǎnzhuōzéi) – Vừa ăn cắp , vừa la làng

    路遙知馬力/目久見人心 (Lù yáo zhī mǎlì/mù jiǔ jiàn rénxīn) – Đi đường xa mới biết sức ngựa / sống lâu mới biết lòng người

    家家都有難念的經 (Jiā jiā dōu yǒu nán niàn de jīng) – Mỗi cây mỗi hoa, mỗi nhà mỗi cảnh

    不醉不回 (Bù zuì bù huí) – Không say không về

    不成文法 (Bù chéngwénfǎ) – Luật bất thành văn

    不共戴天 (Bù gòng dàitiān) – Không đội trời chung

    不打自招 (Bù dǎ zì zhāo) – Lạy ông tôi ở bụi này

    政邪不兩立 (Zhèng xié bù liǎng lì) – Chánh tà không chung lối

    驚弓之鳥 (Jīnggōngzhīniǎo) – Chim sợ cành cong

    大吃一驚 (Dàchīyījīng) – Sợ hết hồn

    守株待兔 (Shǒuzhūdàitù) – Thổ Chu Đãi Thố – Ôm cây đợi thỏ

    舉世聞名 (Jǔshì wénmíng) – Cử thế văn danh: cả thế giới nghe danh, ý nói có tên tuổi, nổi tiếng

    操縱自如 (Cāozòng zìrú) – Cầm giữ và chia bày việc theo ý mình

    疲勞不堪 (Píláo bùkān) – Mệt mỏi không chịu nổi

    得意洋洋 (Déyì yángyáng) – Dương dương tự đắc

    馬到成功 (Mǎdàochénggōng) – Mã đáo thành công

    張牙舞爪 (Zhāngyáwǔzhǎo) – Nhe nanh giơ vuốt

    精疲力竭(精疲力盡) (Jīngpílìjié (jīng pí lì jìn)) – Kiệt sức

    鬼鬼祟祟  (Guǐ guǐsuì suì) – Rình mò, thậm thụt

    層層疊疊 (Céng céngdié dié) – Tầng tầng lớp lớp

    英姿勃勃(威風凜凜) (Yīngzī bóbó (wēifēng lǐnlǐn) – Oai phong lẫm liệt.

    滔滔不絕 (Tāotāo bù jué) – Thao thao bất tuyệt

    原形畢露 (Yuánxíng bìlù) – Cái kim bọc giẻ lâu ngày cũng ra

    措手不及 (Cuòshǒubùjí) – Không kịp trở tay.

    焦頭爛額 (Jiāotóulàn’é) – Tiêu đầu lạn ngạch: sém đầu dập trán, ý nói hết sức lúng túng.

    欣喜若狂 (Xīnxǐ ruò kuáng) – Vui sướng điên cuồng

    自言自語 (Zì yán zì yǔ) – Lẩm bẩm một mình

    不管三七二十一 (Bùguǎn sānqī’èrshíyī) – Coi trời bằng vung

    不了了之 (Bù liǎo liǎo zhī) –  Sống chết mặc bay

    不眠知夜長久交知人心 (Bùmián zhī yè chángjiǔ jiāo zhīrén xīn) –  Thức khuya mới biết đêm dài, sống lâu mới biết lòng người có nhân

    同床異夢 (Tóngchuángyìmèng) – Đồng Sàng Dị Mộng – Đồng sàng dị mộng

    不見棺材不落淚 (Bùjiàn guāncai bù luò lèi) – Không thấy quan tài không nhỏ lệ

    近朱者赤,近墨者黑 (Jìn zhū zhě chì, jìn mò zhě hēi) – Gần mực thì đen, gần đèn thì rạng

    移山倒海 (Yíshāndǎohǎi) – Dời non lấp biển

    不速之客 (Bùsùzhīkè) – Khách không mời

    心甘情願 (Xīngānqíngyuàn) – Can tâm tình nguyện

    不入虎穴焉得虎子 (Bù rù hǔxué yān dé hǔ zi) – Không vào hang hổ sao bắt được hổ con

    面紅耳赤 (Miànhóng’ěrchì) – Đỏ mặt tía tai

    問心無愧 (Wènxīn wúkuì) – Không thẹn với lòng mình

    濫竽充數 (Lànyúchōngshù) – Lập lờ đánh lận con đen

    破財免災 (Pòcái miǎn zāi) – Của đi thay người

    異國他鄉 (Yìguó tāxiāng) – Đất khách quê người

    百聞不如一見 (Bǎi wén bùrú yī jiàn) –  Trăm nghe không bằng một thấy

    見異思遷 (Jiànyìsīqiān) – Đứng núi này trông núi nọ

    禮尚往來 (Lǐshàngwǎnglái) – Có đi có lại mới toại lòng nhau

    貪小失大 (Tānxiǎo shī dà) – Tham bát bỏ mâm

    半死不活 (Bànsǐbùhuó) – Sống dở chết dở.

    明知故犯 (Míngzhīgùfàn) – Điếc ko sợ súng

    大言不慚 (Dàyánbùcán) – Nói khoác ko ngượng mồm

    縱虎歸山 (Zòng hǔ guī shān) – Thả hổ về rừng

    不入虎穴燕得虎子 (Bù rù hǔxué yàn dé hǔ zi) – Không vào hang hùm sao bắt đươc cọp

    知己知彼,白戰不殆 (Zhījǐzhībǐ, bái zhàn bù dài) – Biết ngươi biết ta trăm trận trăm thắng ( không thua )

    藏頭露尾 (Cángtóulùwěi) – Giấu đầu hở đuôi

    千方百計 (Qiānfāngbǎijì) – Trăm phương ngàn kế

    引狼入室 (Yǐnlángrùshì) – Nuôi ong tay áo

    頭腦簡單,四肢發達 (Tóunǎo jiǎndān, sìzhī fādá) – Đầu óc ngu si tứ chi phát triển

    火上加油 (Huǒshàngjiāyóu) – Đổ dầu vảo lửa

    以眼還眼,以牙還牙 (Yǐ yǎn hái yǎn, yǐyáháiyá) – Ăn miếng trả miếng

    不速之客 (Bùsùzhīkè) – Khách ko mời mà đến

    心想事成 (Xīn xiǎng shì chéng) – Cầu được ước thấy

    死去活來 (Sǐqùhuólái) – Chết đi sống lại

    忍無可忍 (Rěnwúkěrěn) – Tức nước vỡ bờ, con giun xéo lắm cũng oằn

    不自量力 (Bù zì liànglì) – Không biết lượng sức

    披著羊皮的狼 (Pīzhe yángpí de láng) – Nước mắt cá sấu

    望梅止渴 (Wàngméizhǐkě) – Trông mơ đỡ khát

    風餐露宿 (Fēngcānlùsù) – Ăn gió nằm sương

    半字為師 (Bàn zì wéi shī) – Nửa chữ làm thầy

    徒勞無益 (Túláo wúyì) – Công dã tràng

    好男不與女鬥 (Hǎo nán bù yǔ nǚ dòu) – Đàn ông không tranh cãi với đàn bà

    國色天香 (Guó sè tiānxiāng) – Quốc Sắc Thiên Hương – Sắc nước hương trời

    沉魚落雁 (Chényúluòyàn) – Chim sa cá lặn

    一手交錢一手交貨 (Yīshǒu jiāo qián yīshǒu jiāo huò) – Tiền trao cháo múc

    一分錢一分貨 (Yī fēn qián yī fēn huò) –  Tiền nào của ấy

    放下屠刀回頭是岸  (Fàngxià túdāo huítóushì’àn) – Buông đao xuống quay đầu là bờ

    耳聞目睹 (Ěrwén mùdǔ) – Mắt thấy tai nghe

    白頭偕老 (Báitóuxiélǎo) – Bạch đầu giai lão


    Danh sách ngẫu nhiên thành viên Kenh7.vn Group [show-team layout=’pager’ style=’img-square,img-white-border,text-left,thumbs-left,img-above’ display=’photo,website,position,social,freehtml,location,telephone,smallicons,name,enhance-filter’]



    Danh sách ngẫu nhiên thành viên Kenh7.vn Group

    [show-team layout=’pager’ style=’img-square,img-white-border,text-left,thumbs-left,img-above’ display=’photo,website,position,social,freehtml,location,telephone,smallicons,name,enhance-filter’]